Phần 1: TẤM 3D PANEL
3D panel được sản xuất chủ yếu từ 2 vật liệu đó là
thép cộng có cường độ cường lực cao và xốp( mút) không cháy. Tấm vật liệu 3d có kết cấu 3 chiều,
hình thành bởi các lưới thép đan vào nhau với diện tích của mỗi ô lưới là 50mm, kẹp vào giữa là tấm xốp
khung sườn của tấm 3d được chế tạo từ loại thép kéo nguội D = 2-3 mm.Công trình 3D là một kết cấu hình hộp, các
thành phần 3D liên kết với nhau, tuờng liên kết với sàn, tường liên kết với tường,
chỉ chuyển tải phần nhỏ mô men uốn.
Lực tác động ngang trên công trình 3D, như lực động
đất, hầu hết được chuyển tải trên tường cắt 3D. Kết cấu hình hộp với các bức tường
3D Panels theo hứơng X và Y phải được ứng dụng, quy cách tấm sàn và tường được
tính toán riêng và không lệ thuộc vào nhau. Cấu trúc khung dầm cho các công
trình 3D với gia cường nặng nề là không cần thiết.
Ở những vùng có nguy cơ động đất ta nên gia cường công
trình 3D bằng các cột biên chìm tại các góc tường, rất dễ thực hiện các cột
biên này vì chỉ cần gia cường rất ít, các cột chìm có tác dụng liên kết
chặt chẽ và chịu lực động đất, không giống như kết cấu khung, cột biên chìm
không ảnh hưởng kiến trúc. Cấu trúc hình hộp là giải pháp tốt nhất cho các công
trình chịu lực lớn đồng thời đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của nhà thiết kế.
Do lớp xốp (mút) dùng trong 3d panel không phải là xốp
thông thường trên thị trường, lớp xốp này có khả năng chống cháy ( đốt ko cháy,
nhưng sẽ bị biến dạng), cách nhiệt, cách âm tốt. tiết kiệm được 1 phần bê tông ở
giữa à 3d panel này nhẹ hơn nhà làm bằng truyền
thống khoảng 40% à giảm tải trọng cho ngôi nhà của bạn.
Phần 2: Bảng thông số kỹ thuật 3d panel
Bảng so
sánh giữa tấm 3d panel với các vật liệu khác
Vật
liệu xây dựng
|
Trọng
tải (Kg/m2)
|
Chịu
tải (tường 3m)
(tấn / m tới) |
Cách
âm, cách nhiệt
|
Tường
gạch thẻ 10cm
|
200 kg/m2
|
?
tấn
|
Kém
|
Tường
gạch ống 10cm
|
180 kg/m2
|
?
tấn
|
Kém
|
Tường
bêtông cốt thép 10cm
|
250 kg/m2
|
?
tấn
|
Kém
|
Tường
EVG 3D Panel 10cm
Tường
gạch thẻ 20cm
|
102
kg/m2
|
96 tấn
(*8B)
chỉ bể góc tường |
Cách
âm 42 db
Cách nhiệt 90% |
Tường
gạch thẻ 20cm
|
400
kg/m2
|
?
tấn
|
Kém
|
Tường
gạch ống 20cm
|
380
kg/m2
|
?
tấn
|
Kém
|
Tường
bêtông cốt thép 20cm
|
500
kg/m2
|
?
tấn
|
Kém
|
Tường
EVG 3D Panel 20cm
|
200
kg/m2
|
120
tấn (*3B)
chỉ bể góc đầu tường |
Cách
âm 42 db
Cách nhiệt 90% |
*8B và *3B là báo cáo thí nghiệm thử tải
các tấm tường EVG 3D Panel của Viện Khoa Học Xây Dựng - Bộ Xây Dựng VN - tháng
7 năm 2004.
TRỌNG
TẢI CÁC TẤM SÀN
Vật liệu xây dựng
|
Trọng tải (Kg/ m2)
|
Chịu tải (khẩu độ 3m & 4,4 m)
(Kg/m2) |
Cách âm, cách nhiệt
|
Sàn lưới thép bêtông 140mm - lưới thép
Ø 6mm x 10cm x 10cm.
Sàn EVG 3D Panel 140mm
(tấm 3D Panel 60mm EPS)
Sàn EVG 3D Panel 210mm
(tấm 3D Panel 100mm EPS)
|
350 kg/m2
220 kg/m2
222 kg/m2
|
500kg/m2
1.210 kg/m2 (oằn 2cm, nứt nhưng không gãy
đổ) (*3A)
1.954 kg/m2 (oằn 1,4cm, nứt nhưng không
gãy đổ) (*4A)
|
Kém
Tốt
Tốt
|
*3A và *4A là báo cáo thử nghiệm tấm sàn
EVG 3D Panel của Viện Khoa học Xây dựng tháng 7 năm 2004.
TẢI
TRỌNG CÁC TẤM TƯỜNG EVG 3D PANEL
Lọai tường
EVG 3D Panel |
Tải trọng mỗi thành phần
|
Tổng tải trọng mỗi m2 tường
|
Tường 80mm
|
3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 2cm vữa
ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/
m2
3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/ m2
|
86,00 kg/ m2
|
Tường 90mm
|
3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 3cm vữa
ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/ m2
3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/ m2
|
102,00 kg/ m2
|
Tường 100mm
|
3cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa
ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/ m2
3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/ m2
|
102,68 kg/ m2
|
Tường 110mm
|
4cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa
ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/ m2
3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/ m2
|
118,68 kg/ m2
|
Tường 120mm
|
4cm vữa ximăng + 5cm EPS + 3cm vữa
ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/ m2
3D Panel: 5cm EPS = 6,88 kg/ m2
|
118,88 kg/ m2
|
Tường 130mm
|
4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 3cm vữa
ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/ m2
3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/ m2
|
119,11 kg/ m2
|
Tường 140mm
|
4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 4cm vữa
ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 8 = 128 kg/ m2
3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/ m2
|
135,11 kg/ m2
|
Tường 160mm
|
5cm bêtông đá + 8cm EPS + 3cm vữa
ximăng
Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 =
110 kg/ m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 3 =
48 kg/ m2
3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/ m2
|
165,65 kg/ m2
|
Tường 180mm
|
5cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa
ximăng
Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 =
110 kg/ m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80
kg/ m2
3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/ m2
|
197,65 kg/m2
|
Tường 200mm
|
5cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa
ximăng
Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110
kg/ m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80
kg/ m2
3D Panel: 10cm EPS = 8,09 kg/ m2
|
200, 00 kg/m2
|
Tường 260mm
|
6cm bêtông đá + 14cm EPS + 6cm
vữa ximăng
Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 6 = 132
kg/ m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96
kg/ m2
3D Panel: 14cm EPS = 11,26 kg/ m2
|
239,26 kg/m2
|
TẢI
TRỌNG CÁC TẤM SÀN EVG 3D PANEL
Lọai sàn
EVG 3D Panel |
Tải trọng mỗi thành phần
|
Tổng tải trọng mỗi m2 sàn
|
Sàn 140mm
(3D Panel 50mm EPS) |
5cm bêtông đá + 5cm EPS + 4cm vữa
ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷
100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x
4 = 64 kg/m2
3D Panel: 5cm EPS, 200 truss =
7,78 kg/m2
|
181,78 kg/m2
|
Sàn 150mm
(3D Panel 60mm EPS) |
5cm bêtông đá + 6cm EPS + 4cm vữa
ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷
100 x 5 = 110 kg/ m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4 =
64 kg m2
3D Panel: 6cm EPS, 200 truss = 8,08
kg/ m2
|
182,08 kg/m2
|
Sàn 180mm
(3D Panel 80mm EPS) |
6cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa
ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷
100 x 6 = 132 kg/ m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5
= 80 kg/ m2
3D Panel: 8cm EPS, 200 truss =
8,65 kg/m2
|
220,65 kg/m2
|
Sàn 200mm
(3D Panel 100mm EPS) |
6cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷ 100 x 6 = 132 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 10cm EPS, 200 truss = 9,40 kg/m2
|
221,40 kg/m2
|
Sàn 260mm
280mm (3D Panel 140mm EPS) |
7cm bêtông đá + 14cm EPS + 7cm vữa
ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg ÷
100 x 7 = 154 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x
7 = 112 kg/m2
3D Panel: 14cm EPS, 200 truss =
13,69 kg/m2
|
242,00 kg/m2
hoặc 280,00 kg/m2 |
Tất cả các loại 3D Panel làm sàn có các
tiêu chuẩn như sau:
Thép lưới: Ø3,0mm x 5cm x 5cm
Thép giàn (truss): Ø3,5mm, Ø3,8mm, hoặc
Ø4,0mm / 200 thanh truss mỗi m2 panel
|
Bước 2: Lắp các tấm tường
|
|||
Lắp đặt
các tấm EVG-3D luôn luôn bắt đầu ở góc, để đạt được độ cứng cần thiết xây dựng. Tấm
riêng lẻ được kết nối với nhau bằng cách sử dụng một lưới mối nối trên cả hai
mặt, có thể dùng tay hoặc một công cụ khí nén chặt.
|
Bước
3: Củng cố - Panel nối bện
Bức tường phẳng được gia cố bằng
các phương tiện nối lưới.Điều này thường được yêu cầu ở các góc, giữa các bảng
và khoảng hở. Điều
này sẽ tạo ra liên tục lưới cốt thép. Củng cố và quan hệ thanh được sử dụng
vào việc xây dựng nút giao thông yếu tố để thêm sức mạnh cho các khớp xương. Mắt
lưới được gắn với nhau bằng cách sử dụng các công cụ bằng khí nén.
Bước
4:Tạo các khoảng mở
Cửa ra vào và cửa sổ có thể được dễ dàng cắt trên tấm 3D theo kích thước cụ thể cụ thể theo chi tiết. Lưới
nối được đặt vào ở mỗi góc để chịu
lực. Thêm
các
thanh lưới sẽkết dính
lại với nhau. Để
giảm lãng phí, các tấm còn lại có thể dễ dàng sử dụng panel như chất độn trong
đoạn bức tường
Bước
5:Cột chống & Vị trí đặt tấm
Các tấm 3D
có thể được sử dụng cho mái và tấm sàn giữa tầng. Hệ
cột chống phải được thực hiện bằng cách sử dụng đạo cụ điều chỉnh với giá đỡ ba
chân và dầm. Tấm
được gia cố bằng thanh vằn thêm ở phía dưới, các
thanhchấn song mối nối giữa các tấm lưới. Tấm
sàn được nâng lên theo cách thủ công và hỗ trợ trên các tấm tường. Hệ
thống này cũng có thể được kết hợp với các phương pháp xây dựng truyền thống.
Bước
6: Tiện
ích
Khi các tấm được cố định tại chỗ, tất cả các công dụng được tạo ratừ
việc kết hợp giữa các lưới gia cố và
polystyrene. Để
tăng không gian này, một khẩu súng nhiệt có thể được sử dụng để làm tan
polystyrene.
Bước
7:Phun bê tông
Bê tông được phun lên các bức
tường và mặt đáy của tấm3d. Mặc
dù, thông thường là áp dụng bê tông phun trong hai lớp, ứng dụng cũng có thể được
thực hiện trong một lớp duy nhất.Điểm láng nền bê tông được sử dụng như đồng hồ
đo cho độ dày bê tông chính xác và dây chuyền. Hand
bả hoàn thiện của lớp thứ hai là cần thiết để cung cấp cho các bề mặt hoàn thiện
và khoan dung thích hợp.
Bước 8: Hoàn thành
Các công
trình sau khi sử dụng tấm 3d hoàn tất thì được áp dụng trong mọi công trình.
13:14
SkyTek.vn











